Sức khỏe cộng đồng

THUỐC TRONG THỂ THAO VÀ VẤN ĐỀ DOPING 

Thứ Sáu, 8 Tháng Bảy 2011, 14:31
Các VĐV trong quá trình tập luyện hay thi đấu cần phải thật cẩn thận khi dùng thuốc, nhất là trong giai đoạn tập huấn chuẩn bị giải lớn và trong thi đấu mà thị trường thuốc tây tràn lan và không được kiểm soát đầy đủ như nước ta hiện nay. Nếu không cẩn thận bạn có thể dùng các thuốc bị cấm trong danh mục của ủy ban Olympic quốc tế  (IOC) đề ra và điều này sẽ khiến bạn có thể bị tước mất huy chương và bị cấm thi đấu trong nhiều năm hoặc vĩnh viễn, mặt khác nó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín và danh dự quốc gia (một ví dụ về các VĐV bơi lội Trung Quốc cách đây vài năm đã gây tai tiếng về việc dùng doping có hệ thống). Các loại thuốc bị cấm (thường gọi là doping) được chia làm 6 loại:

 

-          Thuốc kích thích

-          Thuốc gây nghiện

-          Nội tiết tố nam và thuốc đồng vận b2

-          Thuốc lợi tiểu

-          Nội tiết tố khác và các chất liên hệ

-          Các thuốc khác
 

Ngoài ra còn có một số thuốc được dùng có giới hạn IOC nghiêm cấm việc doping bằng phương pháp truyền máu và các phương pháp hóa dược khác

 

A.CÁC THUỐC BỊ CẤM

I.THUỐC KÍCH THÍCH:
 

Có tác dụng làm hưng phấn, tăng tính chiến đấu, tăng tính thù địch, gây hấn… Thường gây rối loạn về tâm sinh lý, làm rối loạn tim mạch, dễ bị xuất huyết, dễ bị chấn thương. Cần chú ý trong nhóm này có ephedrin và các đồng loại tương tự như pseudoephedrin, pheryl, propanolamin… (thường có trong các thuốc sổ mũi)

 

TÊN KHOA HỌC

TÊN THƯƠNG MẠI

Amfepramon

Amfetaminil

Amiphenazol

Amphetamin

 

Bemigrid

Benzphetamin

Caffein, 12 mcg/ml

Cathin

 

Chlorphentermin

Clobenzorex

Cloprenalin

Cocain

Cropropamid

Crothetamid

Diethylpropion HCl

Dimetamfetamin

Ephedrin

Etafedrin

Ethamivan

Etilamfetamin

Fencamfamin

Fenetyllin

Fenproorex

 

Furfenorex

Isoetharin HCl

 

Isoproternol

Meclofenoxat

Metenorex

 

Metaproterenol

Methamphetamine

Methoxyphenamine

Methylamphetamine

Methylephedrin

Methylphenidat HCl

Morazon

Nikethamid

Pemolin

Pentetrazol

Phendimetrazin

Phenmetrazin

Phentermin HCl

Phenylpropanolamin

Picrotoxin

Pipradol

Prolintan

Propylhexedrin

Pyrovaleron

Strychnin

Và các chất liên hệ

Apistate, Tenuate, Tepanil

AM-1 (Germany)

Dapti, Daptizole, Amphisol

Delcobese, Obetrol, Benzearine, Dexadrin

Megimide

Didrex

 

(Norpseudoephedrine) Adiposetten N (Germany)

Pre Sate, Lucofen

Dinintel (France)

Vortel, Asthone (Japan)

Surfacaine

(component of “Micoren”)

(component of “Micoren”)

Tenuate, Tepanil

Amphetamine

Tedral, Bronkotabs, Rynatuss, Primatene

Mercodal, Decapryn, Nethaprin

Emivan, Vandid

Apetinil (Netherlands)

Evitrol, Altimine, Phencamine

Captagon (Germany)

Antiobes Retard (Spain), Appeitzugler (Germany)

Frugal (Arg.), Frugalan (Spain)

Bronkosol, Bronkometer, Numotac, Dilabron

Isuprel, Norisodrine, Metihale-ISO

Lucidril, Brenal

Doracil (Arg.), Pandinil (Switz), Rondimen (Germany)

Alupent, Metaprel (Oral Form Tablets)

Desoxyn, Met-Ampi

Ritalin, Orthoxical Caugh Syrup

Desoxyn, Met-Ampi

Tzbraine, Methep (Germany, G.B)

Ritalin

Rosimon-Neu (Germany)

Coramine

Cylert, Deltamin, Stimul

Leptazol

Phenzine, Bantrit, Plegine

Preludin

Adipex, Fastin, Ianamin

Sinutab, Contac, Dexatrim

Cocculin

Meratran, Constituent at Alertonic

Villescon, Promotil, Katovit

Benzedrex Inhater

Centroton, Thymergrex

Movellan (Germany)

 

 

Liều lượng cà phê:

SẢN PHẨM

LIỀU CAFEIN

NỒNG ĐỘ TRONG NƯỚC TIỂU SAU 3 GIỜ

Cà phê không cafein

1 cốc cà phê

1 Coca Cola

Diet Coke

1 Tab

1 Dr. Pepper

1 Diet Pepsi

Pepsi Light

1 No Doz

1 Vivarin

1 APC, Empirin hay

Anacin

1 Excedrin

1 Midol

2-3 mg

100,0 mg

 

45,6 mg

46,8 mg

39,6 mg

 

36,0 mg

100,0 mg

200,0 mg

 

32,0 mg

65,0 mg

32,4 mg

03-04 mcg/ml

1,50 mcg/ml

 

68 mcg/ml

70 mcg/ml

59 mcg/ml

 

54 mcg/ml

1,50 mcg/ml

3,00 mcg/ml

 

48 mcg/ml

97 mcg/ml

48 mcg/ml

 

 

II.THUỐC GÂY NGHIỆN:

-          Tăng khoái cảm, mất phản ứng với tình trạng nguy hiểm

-          Tăng chịu đau

-          Có thể làm suy hô hấp

-          Điển hình là Morphin và các dẫn chất

 

Bảng danh mục


·      Alphaprodine

·      Anileridine

·      Buprenorphine

·      Dextromoramide

·      Dextropropoxyphene (di-antalvic)

·      Diamorphine (heroin)

·      Dipipanone

·      Ethoheptazine

·      Ethylmorphine

·      Levorphanol

·      Methadone

·      Morphine

·      Nalbuphine

·      Pentazocine

·      Pethidine

·      Phenazocine

·      Trimeperidine

·      Các chất liên hệ khác


 

III.NỘI TIẾT TỐ NAM VÀ CHẤT ĐỒNG VẬN b2

1.Nội tiết tố nam (testosteron) và các dẫn xuất:
 

-          Tăng quá trình đồng hóa, giúp tích lũy cơ bắp và tăng thể tích cơ, tăng sức cơ làm tăng sức mạnh cho VĐV

-          VĐV thường dùng liều rất cao 40 –100 lần liều điều trị cho người bình thường, và dùng theo từng đợt, theo mùa hay giải thi đấu (trước giải vài tuần)

Phản ứng phụ:

-          Đối với nữ: nam hóa, tăng nguy cơ ung thư gan

-          Đối với nam: liệt dương, teo tinh hoàn

-          Ngoài ra, các thuốc này còn giữ Na+ gây ảnh hưởng đến tim mạch và thận

-          Tăng nguy cơ ung thư tiền liệt tuyến hay ung thư vú ở nam

-          Ảnh hưởng bệnh cao huyết áp, bệnh lý tim mạch, tạo huyết khối…
 

Bảng danh mục:


·      Bolasterone

·      Boldenone

·      Clostebol

·      Dehydrochlormethyl testosterone

·      Dehydroepiandro sterone (DHEA)

·      Dihydrotestosterone

·      Fluoxymesterone

·      Mesterolone

·      Metandienone

·      Methenolone

·      Methyltestosterone

·      Nandrolone

·      Norandrosterone

·      Norethandrolone

·      Oxandrolone

·      Oxymesterone

·      Oxymetholone

·      Stanozolol

·      Testosterone

·      Các chất liên hệ khác


 

2.Thuốc đồng vận b2:

-          Kích hoạt b2 gây giãn phế quản, tăng thông khí

-          Phản ứng phụ: run tay, loạn nhịp tim…

 

Bảng danh mục:


·      Clenbuterol

·      Salbutamol

·      Salmeterol

·      Terbutaline

·      Fenoterol

·      Các chất liên hệ khác


 

IV.THUỐC LỢI TIỂU:
 

-          Giảm cân đột ngột (ép cân)

-          Tăng thải thuốc qua nước tiểu

-          Gây nguy hiểm vì rối loạn nước – điện giải

 

Bảng danh mục:


·      Acetazolamide

·      Amiloride

·      Bendroflumethiazide

·      Benzthiazide

·      Bumetanide

·      Butizide

·      Canrenone

·      Clopamide

·      Chlormerodrin

·      Chlorthalidone

·      Dichlorphenamide

·      Ethacrynic acid

·      Etozoline

·      Indapamide

·      Hydrochlorothiazide

·      Mersalyl

·      Mannitol

·      Metolazone

·      Piretanide

·      Polythiacide

·      Spironolactone

·      Triamterene

·      Triclormethiazide

·      Xipamide

·      Các chất liên hệ khác


 

V.CÁC NỘI TIẾT TỐ KHÁC:
 

HGH (Hormon tăng trưởng):

-          Tăng trọng, cơ to, tăng biến dưỡng đồng hóa

-          Gây to đầu chi, đôi khi gây ra bệnh tiểu đường

hCG (nội tiết tố nhau):

-          Tăng nồng độ nội tiết tố nam và nữ

-          Ảnh hưởng giống như nội tiết tố nam. Tuy nhiên chưa có một báo cáo rõ ràng về vấn đề này

-          Thuốc có thể làm ngực to ra, tăng estrogen, giữ muối, tăng huyết áp…

ACTH (Hormon tuyến thượng thận)

EPO (Erythropoietin)

IGF-1 (Insulin-like Growth Factor-1)

 

VI.CÁC THUỐC KHÁC:
 

Cannabioids (cần sa, marijuana, hashish).

 

B.CÁC PHƯƠNG PHÁP BỊ CẤM:

1.Truyền máu (Blood doping):
 

Cứ 2 tuần người ta lấy 1 hay 2 đơn vị máu của VĐV, người VĐV vẫn tiếp tục tập luyện thi đấu trong tình trạng giảm 2 đơn vị máu cho đến khi trước thi đấu 1 – 3 ngày thì truyền máu đó trở lại để làm tăng lượng hồng cầu, nghĩa là làm tăng khả năng đem Oxy đến cho các mô

2.Phương pháp hóa học:
 

Truyền Bicarbonate, thuốc muối, nếu dùng với lượng 30mg/kg trong 30 phút trước khi thi đấu có thể làm tăng thành tích vì bicarbonate vào máu sẽ làm giảm lượng acid lactic, nghĩa là làm giảm cảm giác mệt
 

3.Phương pháp lý, hóa:thông tiểu, chất trung hòa nước tiểu, ngưng không cho tiểu

 

C.CÁC THUỐC DÙNG GIỚI HẠN:
 

1. Rượu:hạn chế dùng nhiều
 

-          Nồng độ rượu trong máu được kiểm tra qua hơi thở hoặc bằng máu

2. Thuốc chẹn Beta
 

-          Giảm huyết áp, giảm nhịp tim, giảm lượng máu đến cơ, ứ đọng các yếu tố biến dưỡng không tốt

Từ năm 1967:

-          Olympic mùa đông cấm dùng ở các môn: bơi, trượt băng, trượt dốc, leo

-          Olympic mùa hè cấm dùng ở các môn: bắn cung, lặn, bơi nghệ thuật, đánh kiếm, thể dục, bơi thuyền

 

Bảng danh mục:


·      Acebutolol

·      Alprenolol

·      Atenolol

·      Labetalol

·      Metoprolol

·      Nadolol

·      Oxprenolol

·      Propranolol

·      Sotalol

·      Các chất liên hệ khác


 

3.Gây tê tại chỗ hoặc tiêm trong khớp:
 

-          Bupivacaine, carbocaine, lidocaine, mepivacaine, procaine và xilocaine (không có cocaine, ephedrine). Được kết hợp với tác nhân co mạch (adrenaline…)

4.Corticosteroids:
 

-          Bị cấm trừ trường hợp dùng tại chỗ như mắt, mũi, da, hoặc dùng qua hơi thở để trị suyễn, viêm mũi dị ứng hoặc là chích tại chỗ hay chích trong khớp. Cấm dùng qua đường uống hoặc chích cơ

-          Khi dùng bác sĩ phải ghi toa rõ ràng gởi về UB Olympic quốc gia và quốc tế để báo cáo

D.HÌNH PHẠT:
 

-          Đối với các chất kích thích như morphetamin, cocain, cafein, nội tiết tố nam, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn b, thuốc gây nghiện, nếu phạm tội lần đầu bị cấm thi đấu 2 năm, nếu phạm lần thứ hai thì cấm thi đấu suốt đời

-          Các loại thuốc ephedrin, codein, thuốc giảm đau phạm lần đầu cấm tối đa 3 tháng, phạm lần thứ hai cấm 2 năm, phạm lần thứ ba cấm suốt đời

 

E.CÁC THUỐC ĐƯỢC PHÉP DÙNG:
 

1.      Thuốc kháng acid và chống tiêu chảy

2.      Thuôc hen suyễn (trừ những thuốc bị cấm) và chống dị ứng

3.      Thuốc chống nôn

4.      Thuôc chống loét 

5.      Aspirin và các dẫn xuất không steroid

6.      Thuốc ngừa thai

7.      Thuôc sổ mũi

8.      Thuôc  ho

9.      Thuôc trị nấm

10.  Thuốc trị trĩ

11.  Thuốc ngủ và an thần

12.  Thuôc trị bệnh tiểu đường

13.  Thuôc dãn cơ

14.  Thuôc mỡ, kem dưỡng da

15.  Thuôc nhãn khoa

16.  Thuốc kháng sinh

17.  Thuôc chống co giật

18.  Thuôc chống dị ứng

19.  Thuôc xổ

20.  Thuôc đặt, rửa âm đạo

21.  Vitamine và khoáng chất

 

F.KẾT LUẬN:
 

Việc dùng thuốc trong thể dục thể thao có rất nhiều vấn đề còn đang nghiên cứu và bàn cãi trong tinh thần thể thao thi đấu một cách trung thực và trong sáng. Việc dùng thuốc phải được cẩn thận nhằm tránh các điều vi phạm thể thao. Do đó các huấn luyện viên, các bác sĩ và nhất là các vận động viên khi muốn dùng thuốc cần phải chú ý nhiều đối với các quy định đã nêu trong phần cấm. Dù sao các loại thuốc trên không phải ở trong cơ thể lâu dài, một số được tiết ra rất nhanh, một số ở lại khá lâu trong cơ thể, do đó cần phải xét nghiệm kỹ trước khi đưa VĐV thi đấu nhằm tránh tình trạng vi phạm có thể ảnh hưởng đến thành tích thi đấu của cả đoàn.

 

BS PHAN VƯƠNG HUY ĐỔNG
 

Share Tweet This Google
Ý kiến bạn đọc: 0 | 336